Thông số Vacon 45 CX 4
- Mã
- Vacon 45 CX 4
- Hãng · dòng
- Vacon · VACON CX / CXL / CXS (biến tần)
- Điện áp
- 3~ 380–440 V
- Công suất
- 45 kW
- Dòng điện
- 90 A
- Khung / cỡ
- M6
- Ghi chú
- Tải biến thiên (VT, 40 °C): 55 kW – 110 A.
Cột kW, Dòng (A) = tải mô-men không đổi (CT): ICT, quá tải 150% trong 1 phút/10 phút, 50 °C. Tải biến thiên (VT, 40 °C, không quá tải) ghi ở phần ghi chú.
Hãng đã ngừng sản xuất dòng VACON CX / CXL / CXS. Vẫn tìm được hàng cũ hoặc hàng tồn; nếu không có, chúng tôi báo phương án thay bằng VACON 100 INDUSTRIAL, VACON NX hoặc sửa máy đang dùng.
Thông số chung dòng VACON CX / CXL / CXS
Mở
- Dải công suất
- CXS: 0,55–22 kW; CXL: 0,75–400 kW; CX: 2,2–1500 kW (tải mô-men không đổi; CX 690 V tới 1250 kW)
- Điều khiển
- U/f, vector vòng hở, vector vòng kín
- Cấp bảo vệ
- CXS: IP20; CXL: IP21/IP54 (cỡ lớn IP20); CX: IP20/IP00
- Khác
- Tần số ra 0–500 Hz; tần số đóng cắt 1–16 kHz (tới 90 kW, cấp 400/500 V); ứng dụng 'Five in One+'
- Thường dùng cho
- BơmQuạtBăng tảiMáy công nghiệp
Cách đọc mã
Ví dụ VACON (CA) 2.2 CX 4 G 2 N 1: (CA) = phần mềm; 2.2 = công suất định mức kW ở tải mô-men không đổi (tải bơm quạt lớn hơn 1 cấp); CX/CXL/CXS = dòng; 2 = 230 V, 4 = 400 V, 5 = 500 V, 6 = 690 V; A/B/C/D/G = kiểu bàn phím; 0/2/5/7/9 = IP00/IP20/IP54/IP21/đặc biệt; N/I/C = mức EMC; 0/1 = không/có chopper.
Cỡ khác cùng dòng VACON CX / CXL / CXS
| Mã | kW | Dòng (A) | Khung | Giá (chưa VAT) | Giao hàng |
|---|---|---|---|---|---|
| Vacon 18.5 CX 4 | 18,5 | 42 | M6 | Báo giá | Hàng đặt |
| Vacon 22 CX 4 | 22 | 48 | M6 | Báo giá | Hàng đặt |
| Vacon 30 CX 4 | 30 | 60 | M6 | Báo giá | Hàng đặt |
| Vacon 37 CX 4 | 37 | 75 | M6 | Báo giá | Hàng đặt |
| Vacon 55 CX 4 | 55 | 110 | M7 | Báo giá | Hàng đặt |
| Vacon 75 CX 4 | 75 | 150 | M7 | Báo giá | Hàng đặt |
| Vacon 90 CX 4 | 90 | 180 | M7 | Báo giá | Hàng đặt |
| Vacon 110 CX 4 | 110 | 210 | M8 | Báo giá | Hàng đặt |
Nguồn thông số: Vacon CX/CXL/CXS User's Manual (UD00224D) · Danfoss – VACON CX (legacy).
Thông số theo tài liệu của hãng. Hãng có thể đổi mã theo đợt sản xuất: đối chiếu tem máy trước khi đặt hàng.
